Tình hình nghiên cứu tuyển than mỡ ở Việt Nam

22/01/2014 - Thứ Tư - 15:01 Lượt xem: 838

Báo cáo đề cập đến trữ lượng than mỡ ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng than mỡ ở Việt Nam hiện nay cũng như trong tương lai. Thực tế tuyển than mỡ ở Việt Nam, những ưu nhược điểm của sơ đồ công nghệ tuyển than ở xưởng tuyển than Phấn Mễ. Trong báo cáo cũng đề cập đến kết quả nghiên cứu tuyển than mỡ Thanh An - Điện Biên và tuyển lại sản phẩm than trung gian của máy lắng thuộc xưởng Tuyển than Phấn Mễ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng than mỡ, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

TS. Phạm Hữu Giang

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

 

Báo cáo đề cập đến trữ lượng than mỡ ở Việt Nam, nhu cầu sử dụng than mỡ ở Việt Nam hiện nay cũng như trong tương lai. Thực tế tuyển than mỡ ở Việt Nam, những ưu nhược điểm của sơ đồ công nghệ tuyển than ở xưởng tuyển than Phấn Mễ. Trong báo cáo cũng đề cập đến kết quả nghiên cứu tuyển than mỡ Thanh An - Điện Biên và tuyển lại sản phẩm than trung gian của máy lắng thuộc xưởng Tuyển than Phấn Mễ, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng than mỡ, tiết kiệm tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

 

1. Trữ lượng than mỡ của Việt Nam

Tổng trữ lượng than mỡ ở Việt Nam tính đến năm 2005 khoảng 13.608.000 tấn, được chia làm hai vùng chính là vùng Thái Nguyên và vùng Tây Bắc. Vùng Thái Nguyên có trữ lượng 6.835.900 tấn và vùng Tây Bắc có trữ lượng 6.773.000 tấn.

Than mỡ vùng Thái Nguyên được chia làm hai khu, khu Bắc Làng Cẩm và khu Nam Làng Cẩm. Than mỡ vùng Tây Bắc phân bố rải rác trên diện rộng, tập trung vào ba khu vực chính: khu vực Điện Biên, Lai Châu, khu vực Sơn La, khu vực Hòa Bình- Ninh Bình.

Khu Bắc Làng Cẩm có trữ lượng 1.625.100 tấn và khu Nam Làng Cẩm có trữ lượng 3.233.200 tấn. Khu vực Điện Biên-Lai Châu có tổng trữ lượng 1.250.000 tấn gồm các mỏ: Thanh An, Keo Lôm, Tìa Mông. Khu vực Sơn La có trữ lượng 3.100.000 tấn gồm các mỏ: Tô Pan, Ke Lay, Mường Lựm, Quỳnh Nhai. Khu vực Hòa Bình-Ninh Bình có trữ lượng 2.423.000 tấn gồm các mỏ Đồi Hoa, Đoàn Kết, Bích Sơn, Đầm Đùn [1]. Theo dự báo nhu cầu sử dụng than mỡ của Việt Nam năm 2010 là 370.000 tấn và những năm sau 2015 là trên 3.000.000 tấn mỗi năm. Như vậy lượng than mỡ cần nhập khẩu của Việt Nam là rất lớn.

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: Tuyển tập Báo cáo Hội nghị KHCN Tuyển khoáng toàn quốc lần III

Ý kiến đánh giá

Gửi ý kiến của bạn

Thời tiết


Giá vàng

Loại Mua Bán
SJC 37.400 38.400
Nhẫn ép 35.400 36.400
ĐVT: tr.đ/lượng

Ngoại tệ

USD21,140
GBP33,796
HKD2,735
CHF23,189
JPY214.96
AUD20,199
CAD20,491
SGD17,065
EUR28,642
NZD17,814
Bat Thái Lan679
Krone Nauy3,546

Đăng ký nhận tin qua Email

Nhập chính xác email của bạn để nhận được bản tin từ chúng tôi !

Thống kê truy cập

Trực tuyến : 22

Hôm nay : 2,225

Hôm qua :1,653

Tất cả : 1,632,748